HEADER
HEADER
 
 
HEADER
HƯỚNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC - CÔNG NGHỆ
Điều tra, nghiên cứu cơ bản vùng biển, bờ biển, hải đảo của Việt Nam
Nghiên cứu, triển khai và ứng dụng công nghệ biển
Hoạt động tư vấn, dịch vụ và chuyển giao công nghệ
Xây dựng và phát triển bảo tàng hải dương học, cơ sở dữ liệu biển
Đào tạo chuyên gia trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường biển
Hợp tác quốc tế 
CÁC ĐƠN VỊ HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC - CÔNG NGHỆ
Phòng Địa môi trường biển
Phòng Sinh thái và Tài nguyên Động vật biển
Phòng Sinh thái và Tài nguyên Thực vật biển
Phòng Sinh vật phù du và Vi sinh vật biển
Phòng Bảo tồn và Đa dạng sinh học biển
Phòng Hoá môi trường biển
Phòng Tư liệu và Viễn thám biển
Phòng Vật lý biển
Trạm nghiên cứu biển Đồ Sơn
Trạm quan trắc môi trường biển phía Bắc
Trạm quan trắc chất lượng không khí vùng DH phía Bắc
Đội lặn khảo sát dưới nước
HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC - CÔNG NGHỆ

Trong 55 năm qua, Viện đã chủ trì và tham gia thực hiện hàng trăm đề tài, dự án các cấp và dự án quốc tế. Từ năm 1995 đến nay, Viện thực hiện nhiệm vụ thường xuyên quan trắc và phân tích môi trường biển theo quý tại 7 trạm quan tắc quốc gia ở phía bắc (Trà Cổ, Vịnh Hạ Long, Đồ Sơn, Ba Lạt, Sầm Sơn, Cửa Lò và  Bạch Long Vĩ) theo hệ thống quản lý của Bộ Tài nguyên và Môi trường, cung cấp tài liệu viết báo cáo môi trường trình Quốc hội hàng năm. Từ năm 2002 đến nay, Trạm quan trắc môi trường không khí tự động đã hoạt động tại Hải Phòng.

Đặc biệt trong 10 năm gần đây Viện đã chủ trì 34 đề tài, nhiệm vụ khoa học-công nghệ cấp Nhà nước và tương đương; 29 đề tài cấp Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam; 69 đề tài cấp bộ, ngành, tỉnh, thành phố và tương đương; 34 đề tài cấp cơ sở; nhiều hợp đồng khoa học - kỹ thuật và chuyển giao công nghệ. Ngoài ra Viện còn chủ trì thực hiện các đề tài, dự án, nhiệm vụ hợp tác quốc tế: 9 đề tài, dự án hợp tác song phương theo nghị định thư; 23 đề tài, dự án ODA và NGO; 6 đề tài, dự án hợp tác quốc tế khác. Các đề tài, dự án, nhiệm vụ do nghiên cứu khoa học do Viện chủ trì thực hiện, đều đạt được những kết quả nghiên cứu quan trọng, có nhiều đề tài đã được nghiệm thu xuất sắc, kết quả nghiên cứu của đề tài được ứng dụng vào thực tiễn góp phần quan trọng cho phát triển kinh tế - xã hội dải ven biển, bảo vệ môi trường, đảm bảo an ninh quốc phòng và bảo vệ tổ quốc. Một số kết quả nổi bật cụ thể như sau:

  • Cung cấp cứ liệu làm cơ sở đàm phán hoạch định lãnh hải, đặc biệt trường hợp đảo Bạch Long Vĩ, cửa sông Ka Long liên quan chủ quyền vịnh Bắc Bộ và chủ quyền quần đảo Trường Sa trên Biển Đông.
  • Đóng góp cho phát triển hệ thống cảng biển: nghiên cứu sa bồi, đánh giá tác động và lập kế hoạch bảo vệ môi trường cho quy hoạch phát triển hệ thống cảng Việt Nam đến 2010, đánh giá tác động và giám sát môi trường cho nhiều dự án cảng biển như Thị Vải, Chân Mây, Vũng áng,  Nghi Sơn, Cái Lân, Hải Phòng v.v.
  • Đóng góp trực tiếp cho phát triển kinh tế xã hội ven biển với nhiều  công trình có giá trị thực tiễn như giải pháp chống xói lở bờ biển (Cát Hải, Hải Hậu, Thuận An), nghiên cứu sa bồi luồng cảng Hải Phòng, chống sa bồi cảng cá (Ngọc Hải), thiên tai ngập lụt ven bờ (Thừa Thiên - Huế), cơ sở khoa học cho quy hoạch phát triển kinh tế biển đến 2010 (Hải Phòng), quy hoạch sử dụng vùng đất bồi ven biển, phát triển kinh tế xã hội các huyện đảo (Bạch Long Vỹ), phát triển nguồn lợi thuỷ sản xuất khẩu (Nam Định),  bảo vệ bãi giống thuỷ sản và đất ngập nước (Thừa Thiên Huế), phát triển du lịch sinh thái  (Cát Bà - Hạ Long), v.v.

  • Tham gia chủ đạo nhiệm vụ quan trắc và đánh giá, xây dựng quy trình quan trắc môi trường biển, cung cấp cho Bộ KH&CN, Bộ TN&MT căn cứ soạn thảo các kế hoạch chiến lược quốc gia bảo vệ tài nguyên, môi trường biển và ven bờ; Phát huy cao hiệu quả khảo sát khoa học ngầm dưới đáy biển, bằng khảo sát ngầm đã phát hiện tầng đá sinh dầu tuổi Oligocene lộ ra ở đáy vịnh Bắc Bộ, theo yêu cầu của Viện Dầu khí, đóng góp cho công cuộc tìm kiếm dầu khí ở Vịnh Bắc Bộ.

  • Là đơn vị có truyền thống nghiên cứu xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên biển, đã tư vấn cho Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đề xuất hệ thống các khu bảo tồn biển Việt Nam đến năm 2020 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trong Quyết định 742/QĐ Ttg, 2010. Đã xây dựng cơ sở khoa học cho việc UNESCO công nhận vịnh Hạ Long là di sản thế giới lần thứ hai (năm 2000) về Địa chất học và khu Dự trữ Sinh quyển Quần đảo Cát Bà (năm 2004); Đã lập luận chứng xây dựng các khu VQG biển Cát Bà (1989), Côn Đảo (1995), Bái Tử Long (2005), khu bảo tồn biển Hải Vân - Sơn Chà  (năm 2004), và Lập Quy hoạch Chi tiết Khu bảo tồn biển Bạch Long Vĩ – Hải Phòng (năm 2010).

  • Nhiều công trình phục vụ sản xuất, góp phần xoá đói giảm nghèo cho cư dân ven biển: Nghiên cứu chọn giống tự nhiên của rong câu chỉ vàng (Gracilaria asiatica) ở ven biển phía Bắc; Di nhập giống và áp dụng công nghệ giống trồng  Rong câu chỉ vàng vào một số vùng đã tạo nguồn thu lớn cho người dân ven biển; Nghiên cứu bước đầu một số hoạt chất sinh học trong rong biển; Thực nghiệm nuôi cua biển, cá ngựa, di giống trồng rong sụn làm nguồn nguyên liệu keo carrageena; Nghiên cứu sơn chống hà bám tàu thuyền; Giải pháp chống suy thoái môi trường và nâng cao hiệu suất đầm nuôi nước lợ, v.v

  • Viện đã và đang phát huy thế mạnh về một số lĩnh vực như: quản lý tổng hợp vùng bờ biển và quan trắc ô nhiễm môi trường biển; khảo sát ngầm đáy biển (khảo sát khoa học, giám sát tai nạn tầu thuyền, cảng, đập nước);  tảo độc hại; viễn thám đại dương phục vụ kiểm kê, giám sát tài nguyên biển và nghề cá (dự báo ngư trường); bảo tồn biển và đa dạng sinh vật biển; phục hồi các hệ sinh thái biển tiêu biểu, động lực bờ và phòng chống xói lở và sa bồi.
 
 

ĐIỀU TRA, NGHIÊN CỨU CƠ BẢN VÙNG BIỂN, BỜ BIỂN VÀ HẢI ĐẢO CỦA VIỆTNAM

Điều tra, nghiên cứu điều kiện tự nhiên

  • Địa hình, địa mạo và địa chất, địa động lực biển và bờ biển.
  • Cấu trúc và tiến hoá các địa hệ ven bờ.
  • Các yếu tố và các quá trình vật lý thuỷ văn biển.
  • Các quá trình động lực bờ, động lực cửa sông.
  • Các yếu tố hóa, lý của nước biển và động thái của chúng.
  • Đa dạng sinh học biển, sinh thái biển.
  • Điều tra, nghiên cứu tảo độc hại và hiện tượng thủy triều đỏ và những ảnh hưởng tới nguồn lợi sinh vật biển.

Điều tra, đánh giá tài nguyên, tiềm năng khai thác sử dụng và đề xuất các giải pháp sử dụng hợp lý

  • Tài nguyên phi sinh vật.
  • Tài nguyên sinh vật.
  • Điều tra phát hiện các dạng tài nguyên mới phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng.

Bảo vệ môi trường biển và phòng chống thiên tai

  • Điều tra và quan trắc môi trường biển theo nhiệm vụ định kỳ và không định kỳ, phát hiện cảnh báo ô nhiễm môi trường.
  • Đánh giá tác động môi trường theo dự án, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá các sự cố môi trường.
  • Nghiên cứu cơ sở sinh học phục vụ xây dựng bộ chỉ tiêu chất lượng môi trường.
  • Nghiên cứu, đánh giá, dự báo và đề xuất các giải pháp phòng tránh thiên tai (xói lở, sa bồi, nước dâng, nhiễm mặn, ngập lụt ven bờ v.v.).

Điều tra, đánh giá cơ sở KH xây dựng hệ thống các khu bảo tồn tự nhiên biển, các khu di sản, khu dự trữ sinh quyển

  • Quy hoạch, quản lý biển và vùng bờ biển
  • Quy hoạch phát triển kinh tế-xã hội theo lãnh thổ, quy hoạch phát triển ngành và phát triển đối tượng.
  • Xây dựng và phát triển các mô hình quản lý tổng hợp vùng bờ biển phục vụ phát triển bền vững tài nguyên và môi trường.

NGHIÊN CỨU, TRIỂN KHAI VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ BIỂN

  • Các giải pháp và quy trình phòng chống, khắc phục ô nhiễm và các sự cố môi trường.
  • Nghiên cứu, ứng dụng/sản xuất các hoá chất xử lý ô nhiễm môi trường biển.
  • Nghiên cứu quy trình công nghệ làm sạch nước cho nuôi trồng thuỷ sản.
  • Nghiên cứu công nghệ xử lý ô nhiễm môi trường cho nuôi trồng hải sản.
  • Công nghệ viễn thám và GIS phục vụ điều tra, nghiên cứu biển, kinh tế biển, dự báo ngư trường.
  • Các giải pháp kỹ thuật và mô hình ứng dụng phòng chống xói lở bờ biển, sa bồi luồng tàu, bến cảng.
  • Xây dựng các chỉ tiêu địa kỹ thuật cho các công trình bờ và biển.
  • Nghiên cứu, tách chiết các hoạt chất sinh học biển phục vụ phát triển kinh tế và bảo vệ sức khoẻ cộng đồng.
  • Nghiên cứu công nghệ chống ăn mòn hoá học trong biển nhằm bảo vệ các công trình biển phục vụ phát triển kinh tế và an ninh quốc phòng.
  • Nghiên cứu các đặc trưng sinh lý, sinh thái sinh vật biển để phát triển nguồn lợi sinh vật biển, chú trọng những loài có giá trị kinh tế, xuất khẩu.
  • Công nghệ lọc sinh học phục vụ nuôi trồng thuỷ sản năng suất cao.
  • Nghiên cứu di truyền, chọn giống và di nhập để phát triển nguồn lợi thuỷ sản trước hết cho các đối tượng kinh tế.
  • Nghiên cứu quy trình phục hồi, tái tạo các hệ sinh thái đặc thù (rạn san hô, thảm cỏ biển, rừng ngập mặn) và các loài hải sản có giá trị, quý hiếm và đe doạ bị diệt chủng.
  • Thiết lập các khu bảo tồn thiên nhiên biển, xây dựng các mô hình quản lý tổng hợp vùng bờ biển.
  • Mô hình du lịch sinh thái ngầm.

HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN, DỊCH VỤ VÀ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ

  • Tư vấn các lĩnh vực quy hoạch, quản lý và bảo vệ môi trường, phát triển kinh tế xã hội.
  • Lập các dự án tiền khả thi, khả thi.
  • Xây dựng các luận chứng KH-CN, kinh tế kỹ thuật.
  • Đánh giá tác động môi trường cho các dự án, chương trình đầu tư.
  • Thẩm định và giám định các chương trình, dự án.
  • Hỗ trợ kỹ thuật trong quản lý vùng ven biển.
  • Trao đổi, cung cấp thông tin tư liệu biển.
  • Dịch vụ thăm quan và du lịch khoa học, khảo sát ngầm
  • Cung cấp, trao đổi mẫu vật và dịch vụ bảo tàng.
  • Chuyển giao công nghệ do đơn vị tự nghiên cứu hoặc tiếp thu từ bên ngoài và nước ngoài theo các quy định của pháp luật.

XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN BẢO TÀNG HẢI DƯƠNG HỌC, CƠ SỞ DỮ LIỆU BIỂN

  • Tổ chức sưu tầm, lưu giữ, trao đổi mẫu vật phục vụ nghiên cứu/trao đổi khoa học, học tập, bảo tồn thiên nhiên; tổ chức trưng bày triển lãm tư liệu hải dương học, mẫu vật sinh vật biển phục vụ phổ biến kiến thức, giáo dục văn hoá cộng đồng, tăng cường ý thức bảo vệ thiên nhiên.
  • Xây dựng cơ sở dữ liệu biển.

ĐÀO TẠO CHUYÊN GIA TRONG LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG BIỂN

  • Đào tạo sinh viên, kỹ sư mới ra trường Quy phạm điều tra tổng hợp biển, quy phạm điều tra chuyên ngành về vật lý biển, địa chất biển, hoá học biển, sinh học biển, các hệ sinh thái biển, đa dạng sinh học biển...
  • Đào tạo và đào tạo lại các kỹ năng nghiên cứu tài nguyên và môi trường biển, đánh giá tác động môi trường.
  • Đào tạo bậc trên đại học (thạc sỹ, tiến sỹ) về lĩnh vực tài nguyên và môi trường biển.

HỢP TÁC QUỐC TẾ 

  • Thông qua hợp tác quốc tế để tìm kiếm cơ hội phát triển tiềm lực, nâng cao trình độ KH-CN về tài nguyên và môi trường biển, chống nguy cơ tụt hậu ngày càng xa so với các nước trong khu vực và thế giới, đồng thời có điều kiện hội nhập và tham gia giải quyết các vấn đề về biển xuyên lãnh hải vì lợi ích đa quốc gia. Cán bộ khoa học có cơ hội tiếp thu các thành tựu KH-CN tiên tiến trên thế giới và tăng cường chuyển giao công nghệ nhằm phát triển kinh tế đất nước.
  • Hợp tác quốc tế trên nguyên tắc bảo đảm lợi ích quốc gia, các bên cùng có lợi, bằng nhiều hình thức khác nhau: hợp tác song phương, đa phương, chính phủ, phi chính chủ, các tổ chức quốc tế v.v. bằng nhiều phương thức khác nhau: thông qua các dự án nghiên cứu KH-CN, các dự án đầu tư phát triển, các khoá đào tạo dài hạn, ngắn hạn, trao đổi thông tin KH-CN v.v.
  • Trước mắt thực hiện nhiệm vụ đã được giao là cơ quan chủ trì, điều phối quốc gia của Việt Nam trong Chương trình hợp tác đa phương giữa Nhật Bản và 5 nước ASEAN (Thái Lan, Malaysia, Indonesia, Philippin và Việt Nam) nghiên cứu về Khoa học biển ven bờ (Coastal Marine Science) trong 10 năm, từ 2001 đến 2010.
  • Duy trì hợp tác hiện có với Sida/SAREC (Thuỵ Điển) về môi trường biển; với Vương quốc Bỉ về môi trường cảng, thiết lập và ứng dụng GIS trong nghiên cứu dải ven biển; với Italy về bảo tồn đa dạng sinh học biển và động thái môi trường đầm phá; với Đan Mạch và Nhật Bản về tảo độc hại; với Nhật Bản về địa chất biển; với UNEP về bảo vệ, quản lý rạn san hô, cỏ biển, đất ngập nước, ô nhiễm từ lục địa; với IUCN và NOAA (Hoa Kỳ) về quản lý tổng hợp vùng ven biển; với Trung tâm Bảo tồn đa dạng sinh học ASEAN về đánh giá đa dạng sinh học…
  • Tiếp tục tăng cường và mở rộng hợp tác quốc tế với các nước có biển trong khu vực Đông Nam Á (ASEAN), Trung Quốc, các nước Đông Á và các khu vực khác trên thế giới.
THÔNG TIN - THƯ VIỆN
ĐĂNG NHẬP
<< Guest >>
Tài khoản
Mật khẩu
THỐNG KÊ TRUY CẬP
Số lượt truy cập: 700194
Số người đang truy cập: 9
TIN TỨC NỔI BẬT
BẢN ĐỒ CHỈ DẪN

GIỚI THIỆU

TIN TỨC - SỰ KIỆN
HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC
QUẢN LÝ CHUNG
LIÊN KẾT
 
 
FOOTER
@ Copyright by Viện Tài nguyên và Môi trường biển (IMER)

VIỆN TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG BIỂN
-------------------------------------------
Địa chỉ: 246 phố Đà Nẵng, phường Cầu Tre, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng, Việt Nam
Tel: (84).31.3761523 --- Fax: (84).31.3761521 --- E.mail: imervn@imer.ac.vn --- Website: http://www.imer.ac.vn

Updated: 01/2016